Người nước ngoài tại Baden-Württemberg theo quốc tịch năm 2025

Tổng số người nước ngoài: 2,192,400

Theo châu lục

Châu Âu1,663,83075.9%
Châu Á359,35016.4%
Châu Phi101,3404.6%
Châu Mỹ48,7202.2%
Úc và châu Đại Dương2,1200.1%
Không quốc tịch, chưa xác định và lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh17,0500.8%

Theo quốc tịch

Thổ Nhĩ Kỳ265,97512.1%
Ukraina189,4608.6%
Romania179,7458.2%
Italy173,2107.9%
Croatia118,3805.4%
Syria93,8154.3%
Kosovo93,3754.3%
Ba Lan78,0703.6%
Hy Lạp76,0303.5%
Bosnia và Herzegovina52,6402.4%
Hungary52,2452.4%
Bulgaria49,7002.3%
Serbia47,8352.2%
Ấn Độ45,7852.1%
Afghanistan44,0752.0%
Nga33,2151.5%
Bắc Macedonia31,0751.4%
Iraq29,2101.3%
Pháp28,5951.3%
Bồ Đào Nha27,8701.3%
Tây Ban Nha26,8801.2%
Trung Quốc26,1201.2%
Áo24,7601.1%
Albania20,2900.9%
Hoa Kỳ17,0850.8%
Việt Nam14,3050.7%
Chưa xác định hoặc không khai báo14,3050.7%
Nigeria14,0300.6%
Iran13,9850.6%
Thụy Sĩ13,4300.6%
Pakistan13,2150.6%
Thái Lan10,0500.5%
Tunisia9,7150.4%
Brazil9,5800.4%
Eritrea9,4650.4%
Slovakia9,1800.4%
Cameroon8,5700.4%
Ma-rốc8,5450.4%
Gambia8,3200.4%
Philippines7,8500.4%
Hà Lan7,7950.4%
Kazakhstan7,5100.3%
Litva7,4400.3%
Vương quốc Anh6,9800.3%
Slovenia6,8150.3%
Séc6,5250.3%
Georgia6,3200.3%
Sri Lanka6,0650.3%
Algeria5,8500.3%
Somalia5,6350.3%
Ai Cập5,5250.3%
Indonesia5,2950.2%
Latvia4,4100.2%
Moldova4,2000.2%
Hàn Quốc4,1350.2%
Nhật Bản4,0000.2%
Montenegro3,8050.2%
Colombia3,7650.2%
Mexico3,7600.2%
Togo3,5450.2%
Li-băng3,5000.2%
Madagascar3,1350.1%
Belarus3,1000.1%
Thụy Điển2,9900.1%
Canada2,9450.1%
Không quốc tịch2,7000.1%
Bỉ2,5250.1%
Guinea2,4750.1%
Cộng hòa Liên bang Nam Tư2,4600.1%
Ghana2,4450.1%
Azerbaijan2,3300.1%
Ireland2,2700.1%
Kenya2,2600.1%
Serbia và Montenegro2,2550.1%
Uzbekistan2,0750.1%
Peru2,0450.1%
Kyrgyzstan1,9250.1%
Jordan1,8800.1%
Nepal1,8400.1%
Israel1,8150.1%
Phần Lan1,6950.1%
Lãnh thổ Palestine1,6950.1%
Australia1,6500.1%
Đài Loan1,6250.1%
Chile1,5600.1%
Luxembourg1,5150.1%
Bangladesh1,4100.1%
Armenia1,3400.1%
Nam Phi1,3400.1%
Ethiopia1,2700.1%
Argentina1,2650.1%
Đan Mạch1,1500.1%
Cuba1,0750.0%
Venezuela1,0400.0%
Estonia1,0300.0%
Malaysia1,0200.0%
Tajikistan1,0000.0%
Na Uy9800.0%
Mông Cổ9750.0%
Ecuador9600.0%
Cộng hòa Dominica9100.0%
Senegal8950.0%
Uganda8800.0%
Serbia (bao gồm Kosovo)7700.0%
Zimbabwe7250.0%
Côte d’Ivoire7050.0%
Congo - Kinshasa6700.0%
Sudan6700.0%
Angola5250.0%
Libya4650.0%
Paraguay4650.0%
Benin4550.0%
Singapore4550.0%
Bolivia4450.0%
New Zealand4400.0%
Tanzania3850.0%
Yemen3700.0%
Myanmar (Miến Điện)3600.0%
Síp3600.0%
Ả Rập Xê-út3500.0%
Rwanda3300.0%
El Salvador3100.0%
Namibia3100.0%
Turkmenistan2950.0%
Burkina Faso2900.0%
Tiệp Khắc2900.0%
Costa Rica2800.0%
Campuchia2750.0%
Hồng Kông2650.0%
Sierra Leone2600.0%
Honduras2400.0%
Guatemala2250.0%
Iceland2250.0%
Nam Sudan2100.0%
Mali1900.0%
Lào1850.0%
Mauritius1800.0%
Congo - Brazzaville1600.0%
Jamaica1500.0%
Nicaragua1500.0%
Qatar1450.0%
Mozambique1450.0%
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất1400.0%
Liên Xô1350.0%
Uruguay1350.0%
Kuwait1150.0%
Zambia1150.0%
Burundi1050.0%
Malta1000.0%
Triều Tiên950.0%
Panama950.0%
Gabon700.0%
Liberia700.0%
Mauritania650.0%
Haiti600.0%
Liechtenstein550.0%
Trinidad và Tobago550.0%
Bahrain450.0%
Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh450.0%
Guinea-Bissau450.0%
Malawi450.0%
Niger400.0%
Bhutan350.0%
Botswana350.0%
Cape Verde350.0%
Dominica350.0%
Barbados300.0%
Maldives300.0%
Cộng hòa Trung Phi300.0%
Seychelles200.0%
Sudan (bao gồm Nam Sudan)200.0%
Comoros150.0%
Oman150.0%
St. Lucia150.0%
Guinea Xích Đạo100.0%
Andorra100.0%
Antigua và Barbuda100.0%
Djibouti100.0%
Eswatini100.0%
Fiji100.0%
Grenada100.0%
Lesotho100.0%
St. Kitts và Nevis100.0%
Chad100.0%
Bahamas50.0%
Belize50.0%
Guyana50.0%
Macao50.0%
Papua New Guinea50.0%
Samoa50.0%
San Marino50.0%
São Tomé và Príncipe50.0%
St. Vincent và Grenadines50.0%
Tonga50.0%

Số người không có quốc tịch Đức được đăng ký trong Sổ đăng ký trung ương người nước ngoài vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Thống kê chính thức của Đức không ghi nhận chủng tộc hay dân tộc, vì vậy bảng này thể hiện quốc tịch. Người có quốc tịch Đức cùng với quốc tịch khác không được tính.
Cách chia theo châu lục là của Destatis; Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Síp được tính vào châu Âu.
Từ năm 2016, mọi số liệu đều được làm tròn đến bội số của 5, nên tổng theo quốc tịch có thể lệch đôi chút so với tổng số.
Những người vẫn được đăng ký với quốc tịch của một quốc gia không còn tồn tại, như Liên Xô, được tính theo quốc tịch đó.

Datenquelle: Statistisches Bundesamt (Destatis), Genesis-Online, 28.09.2026; Datenlizenz by-2-0; eigene Berechnung/eigene Darstellung
Bảng 12521-0021 “Ausländer: Bundesländer, Stichtag, Geschlecht/Altersjahre/Familienstand, Ländergruppierungen/Staatsangehörigkeit” (cập nhật ngày 21 tháng 9, 2026). Rollpie biên soạn.