Người nước ngoài tại Bayern theo quốc tịch năm 2025

Tổng số người nước ngoài: 2,386,525

Theo châu lục

Châu Âu1,762,32573.8%
Châu Á430,47518.0%
Châu Phi116,6904.9%
Châu Mỹ65,8802.8%
Úc và châu Đại Dương3,1000.1%
Không quốc tịch, chưa xác định và lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh8,0450.3%

Theo quốc tịch

Ukraina213,0758.9%
Romania210,5608.8%
Thổ Nhĩ Kỳ193,6058.1%
Croatia129,6755.4%
Ba Lan112,5354.7%
Italy108,1554.5%
Syria88,8603.7%
Áo83,0603.5%
Kosovo77,6503.3%
Hungary76,2703.2%
Bosnia và Herzegovina75,7853.2%
Hy Lạp75,5053.2%
Bulgaria65,1852.7%
Ấn Độ63,1302.6%
Afghanistan61,5802.6%
Nga43,3051.8%
Serbia40,4251.7%
Trung Quốc33,3301.4%
Iraq31,7551.3%
Tây Ban Nha28,7201.2%
Séc25,6851.1%
Bắc Macedonia25,0001.0%
Hoa Kỳ24,9701.0%
Việt Nam24,1401.0%
Pháp23,8901.0%
Slovakia22,4050.9%
Albania19,7900.8%
Nigeria16,8900.7%
Iran16,0950.7%
Bồ Đào Nha14,0500.6%
Pakistan13,7550.6%
Eritrea12,4050.5%
Vương quốc Anh12,1400.5%
Tunisia11,5350.5%
Somalia11,4600.5%
Brazil11,1750.5%
Thái Lan10,7200.4%
Hà Lan9,9500.4%
Ma-rốc8,8000.4%
Ethiopia8,7650.4%
Philippines8,6800.4%
Slovenia8,4400.4%
Kazakhstan8,3700.4%
Ai Cập8,3550.4%
Thụy Sĩ6,7500.3%
Azerbaijan6,6000.3%
Nhật Bản6,5450.3%
Serbia (bao gồm Kosovo)5,9200.2%
Litva5,7900.2%
Georgia5,3100.2%
Cộng hòa Liên bang Nam Tư5,1900.2%
Latvia5,1800.2%
Hàn Quốc5,1600.2%
Indonesia5,1550.2%
Mexico4,9850.2%
Colombia4,9500.2%
Serbia và Montenegro4,8050.2%
Moldova4,5900.2%
Belarus4,5300.2%
Thụy Điển4,4600.2%
Chưa xác định hoặc không khai báo4,4450.2%
Armenia3,8800.2%
Yemen3,7950.2%
Ireland3,7850.2%
Canada3,7600.2%
Bangladesh3,6300.2%
Không quốc tịch3,5250.1%
Montenegro3,4100.1%
Sierra Leone3,3750.1%
Uzbekistan3,2650.1%
Peru3,2300.1%
Algeria3,0600.1%
Bỉ3,0350.1%
Jordan3,0000.1%
Cameroon2,8000.1%
Ghana2,6800.1%
Phần Lan2,5750.1%
Sri Lanka2,5750.1%
Australia2,5250.1%
Congo - Kinshasa2,4900.1%
Uganda2,4400.1%
Togo2,3650.1%
Đài Loan2,2350.1%
Kenya2,2150.1%
Venezuela2,1600.1%
Kyrgyzstan2,0650.1%
Đan Mạch2,0500.1%
Israel2,0250.1%
Nam Phi1,9650.1%
Li-băng1,8350.1%
Nepal1,8300.1%
Senegal1,8300.1%
Cuba1,8250.1%
Chile1,8000.1%
Argentina1,7650.1%
Tajikistan1,6750.1%
Malaysia1,6600.1%
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất1,5400.1%
Luxembourg1,4450.1%
Côte d’Ivoire1,4300.1%
Gambia1,4200.1%
Ecuador1,3300.1%
Madagascar1,2600.1%
Tanzania1,2600.1%
Estonia1,2400.1%
Na Uy1,2050.1%
Mông Cổ1,1500.0%
Myanmar (Miến Điện)1,0950.0%
Cộng hòa Dominica9550.0%
Sudan9450.0%
Lãnh thổ Palestine8550.0%
Benin8300.0%
Guinea7800.0%
Singapore7700.0%
Mali6850.0%
Zimbabwe5600.0%
New Zealand5400.0%
Ả Rập Xê-út5300.0%
Libya5050.0%
Angola4850.0%
Mozambique4450.0%
Tiệp Khắc4200.0%
Turkmenistan4150.0%
Costa Rica4100.0%
Síp4050.0%
Bolivia3950.0%
Mauritius3700.0%
Burkina Faso3550.0%
El Salvador3400.0%
Hồng Kông3300.0%
Honduras2950.0%
Guatemala2650.0%
Paraguay2600.0%
Iceland2550.0%
Qatar2500.0%
Congo - Brazzaville2400.0%
Kuwait2350.0%
Rwanda2350.0%
Jamaica2300.0%
Nam Sudan2300.0%
Namibia2050.0%
Malta1900.0%
Campuchia1850.0%
Panama1850.0%
Uruguay1650.0%
Lào1550.0%
Nicaragua1500.0%
Zambia1500.0%
Djibouti1400.0%
Liên Xô1300.0%
Liechtenstein1000.0%
Burundi900.0%
Oman900.0%
Bahrain850.0%
Niger800.0%
Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh750.0%
Liberia750.0%
Mauritania750.0%
Haiti700.0%
Trinidad và Tobago700.0%
Guinea-Bissau600.0%
Malawi550.0%
Botswana500.0%
Triều Tiên500.0%
Gabon450.0%
Dominica400.0%
Seychelles400.0%
Bhutan350.0%
Cape Verde350.0%
Sudan (bao gồm Nam Sudan)300.0%
Chad300.0%
Eswatini200.0%
Maldives200.0%
St. Lucia200.0%
Cộng hòa Trung Phi200.0%
Barbados150.0%
St. Kitts và Nevis150.0%
Antigua và Barbuda100.0%
Bahamas100.0%
Belize100.0%
Fiji100.0%
Grenada100.0%
Guyana100.0%
Papua New Guinea100.0%
Tonga100.0%
Guinea Xích Đạo50.0%
Brunei50.0%
Comoros50.0%
Lesotho50.0%
Macao50.0%
Monaco50.0%
Samoa50.0%
São Tomé và Príncipe50.0%
St. Vincent và Grenadines50.0%
Timor-Leste50.0%

Số người không có quốc tịch Đức được đăng ký trong Sổ đăng ký trung ương người nước ngoài vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Thống kê chính thức của Đức không ghi nhận chủng tộc hay dân tộc, vì vậy bảng này thể hiện quốc tịch. Người có quốc tịch Đức cùng với quốc tịch khác không được tính.
Cách chia theo châu lục là của Destatis; Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Síp được tính vào châu Âu.
Từ năm 2016, mọi số liệu đều được làm tròn đến bội số của 5, nên tổng theo quốc tịch có thể lệch đôi chút so với tổng số.
Những người vẫn được đăng ký với quốc tịch của một quốc gia không còn tồn tại, như Liên Xô, được tính theo quốc tịch đó.

Datenquelle: Statistisches Bundesamt (Destatis), Genesis-Online, 28.09.2026; Datenlizenz by-2-0; eigene Berechnung/eigene Darstellung
Bảng 12521-0021 “Ausländer: Bundesländer, Stichtag, Geschlecht/Altersjahre/Familienstand, Ländergruppierungen/Staatsangehörigkeit” (cập nhật ngày 21 tháng 9, 2026). Rollpie biên soạn.