Người nước ngoài tại Berlin theo quốc tịch năm 2025

Tổng số người nước ngoài: 994,590

Theo châu lục

Châu Âu612,01561.5%
Châu Á252,18525.4%
Châu Phi52,3055.3%
Châu Mỹ51,8455.2%
Úc và châu Đại Dương4,0750.4%
Không quốc tịch, chưa xác định và lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh22,1652.2%

Theo quốc tịch

Thổ Nhĩ Kỳ112,48011.3%
Ukraina81,0008.1%
Ba Lan60,9156.1%
Syria41,4554.2%
Ấn Độ39,8654.0%
Italy35,2903.5%
Nga35,1653.5%
Việt Nam32,0103.2%
Bulgaria30,2153.0%
Romania28,6252.9%
Afghanistan25,0702.5%
Pháp21,5352.2%
Hoa Kỳ21,1652.1%
Chưa xác định hoặc không khai báo20,8952.1%
Vương quốc Anh17,3201.7%
Tây Ban Nha17,0151.7%
Serbia16,9451.7%
Hy Lạp15,6751.6%
Trung Quốc13,6601.4%
Croatia13,5301.4%
Áo13,4451.4%
Iran13,3751.3%
Bosnia và Herzegovina12,9951.3%
Iraq9,9701.0%
Li-băng9,7401.0%
Pakistan8,8500.9%
Brazil8,1300.8%
Bồ Đào Nha7,8100.8%
Hà Lan7,7800.8%
Bắc Macedonia7,5050.8%
Hungary7,3150.7%
Ai Cập6,8350.7%
Moldova6,6450.7%
Albania6,1350.6%
Cộng hòa Liên bang Nam Tư6,0500.6%
Nigeria6,0400.6%
Kosovo5,8800.6%
Hàn Quốc5,4650.5%
Ireland4,8000.5%
Thái Lan4,7550.5%
Israel4,5900.5%
Thụy Điển4,5700.5%
Ghana4,5550.5%
Cameroon4,4300.4%
Georgia4,4100.4%
Tunisia4,3000.4%
Nhật Bản4,0900.4%
Latvia3,9150.4%
Canada3,6100.4%
Libya3,5650.4%
Litva3,5400.4%
Bangladesh3,2750.3%
Thụy Sĩ3,2400.3%
Colombia3,2200.3%
Australia3,1950.3%
Mexico3,1550.3%
Indonesia3,1100.3%
Azerbaijan3,0950.3%
Séc3,0200.3%
Đan Mạch2,9700.3%
Philippines2,8500.3%
Chile2,6300.3%
Ma-rốc2,6100.3%
Belarus2,6050.3%
Bỉ2,5850.3%
Argentina2,4250.2%
Armenia2,2850.2%
Phần Lan2,2850.2%
Kazakhstan2,2250.2%
Kenya2,0550.2%
Eritrea1,9500.2%
Liên Xô1,9000.2%
Jordan1,8400.2%
Guinea1,8050.2%
Slovenia1,7300.2%
Peru1,6850.2%
Slovakia1,6750.2%
Algeria1,5800.2%
Yemen1,5250.2%
Mông Cổ1,5000.2%
Sri Lanka1,4850.1%
Turkmenistan1,4400.1%
Đài Loan1,3950.1%
Somalia1,3400.1%
Nam Phi1,2550.1%
Ả Rập Xê-út1,2250.1%
Nepal1,2150.1%
Venezuela1,1750.1%
Cuba1,1500.1%
Không quốc tịch1,1450.1%
Luxembourg1,1250.1%
Kuwait1,0300.1%
Estonia1,0200.1%
Lãnh thổ Palestine9700.1%
Serbia và Montenegro9400.1%
Uzbekistan9300.1%
Benin9200.1%
New Zealand8600.1%
Gambia8350.1%
Ethiopia8100.1%
Angola7200.1%
Sudan7050.1%
Ecuador6750.1%
Malaysia6600.1%
Serbia (bao gồm Kosovo)6450.1%
Kyrgyzstan5950.1%
Montenegro5600.1%
Senegal5550.1%
Síp5500.1%
Cộng hòa Dominica5350.1%
Na Uy5000.1%
Mozambique4600.0%
Tajikistan4350.0%
Singapore4200.0%
Burkina Faso4150.0%
Congo - Kinshasa4150.0%
Uganda4000.0%
Togo3450.0%
Sierra Leone3350.0%
Bolivia3300.0%
Zimbabwe3200.0%
Honduras3100.0%
Tanzania3050.0%
Costa Rica2950.0%
Côte d’Ivoire2750.0%
Tiệp Khắc2750.0%
Campuchia2650.0%
Mali2550.0%
Uruguay2350.0%
Hồng Kông2300.0%
Guatemala2150.0%
Myanmar (Miến Điện)2100.0%
El Salvador1900.0%
Madagascar1800.0%
Rwanda1750.0%
Malta1500.0%
Mauritius1500.0%
Jamaica1450.0%
Congo - Brazzaville1450.0%
Nicaragua1450.0%
Qatar1400.0%
Guinea-Bissau1300.0%
Zambia1300.0%
Sudan (bao gồm Nam Sudan)1300.0%
Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh1250.0%
Iceland1250.0%
Chad1200.0%
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất1150.0%
Bahrain1100.0%
Niger1100.0%
Lào950.0%
Namibia950.0%
Paraguay950.0%
Oman850.0%
Panama800.0%
Trinidad và Tobago750.0%
Burundi700.0%
Triều Tiên700.0%
Liberia700.0%
Nam Sudan650.0%
Guinea Xích Đạo600.0%
Mauritania600.0%
Haiti550.0%
Gabon450.0%
Malawi350.0%
Botswana300.0%
Cape Verde300.0%
Barbados250.0%
Bhutan250.0%
Maldives250.0%
Dominica200.0%
Djibouti200.0%
Lesotho200.0%
Eswatini150.0%
Liechtenstein150.0%
St. Kitts và Nevis150.0%
St. Lucia150.0%
Brunei100.0%
Guyana100.0%
Seychelles100.0%
Cộng hòa Trung Phi100.0%
Antigua và Barbuda50.0%
Bahamas50.0%
Belize50.0%
Fiji50.0%
Grenada50.0%
Macao50.0%
Papua New Guinea50.0%
Samoa50.0%
San Marino50.0%
St. Vincent và Grenadines50.0%
Suriname50.0%
Tonga50.0%

Số người không có quốc tịch Đức được đăng ký trong Sổ đăng ký trung ương người nước ngoài vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Thống kê chính thức của Đức không ghi nhận chủng tộc hay dân tộc, vì vậy bảng này thể hiện quốc tịch. Người có quốc tịch Đức cùng với quốc tịch khác không được tính.
Cách chia theo châu lục là của Destatis; Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Síp được tính vào châu Âu.
Từ năm 2016, mọi số liệu đều được làm tròn đến bội số của 5, nên tổng theo quốc tịch có thể lệch đôi chút so với tổng số.
Những người vẫn được đăng ký với quốc tịch của một quốc gia không còn tồn tại, như Liên Xô, được tính theo quốc tịch đó.

Datenquelle: Statistisches Bundesamt (Destatis), Genesis-Online, 28.09.2026; Datenlizenz by-2-0; eigene Berechnung/eigene Darstellung
Bảng 12521-0021 “Ausländer: Bundesländer, Stichtag, Geschlecht/Altersjahre/Familienstand, Ländergruppierungen/Staatsangehörigkeit” (cập nhật ngày 21 tháng 9, 2026). Rollpie biên soạn.