Người nước ngoài tại Brandenburg theo quốc tịch năm 2025

Tổng số người nước ngoài: 213,330

Theo châu lục

Châu Âu127,12559.6%
Châu Á62,87529.5%
Châu Phi15,6307.3%
Châu Mỹ4,6902.2%
Úc và châu Đại Dương2350.1%
Không quốc tịch, chưa xác định và lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh2,7701.3%

Theo quốc tịch

Ukraina35,49016.6%
Ba Lan29,49513.8%
Syria19,4359.1%
Afghanistan13,6756.4%
Nga11,5055.4%
Romania8,9804.2%
Thổ Nhĩ Kỳ6,9003.2%
Ấn Độ5,7402.7%
Việt Nam4,4302.1%
Bulgaria3,8201.8%
Iran3,3301.6%
Pakistan2,7701.3%
Cameroon2,5251.2%
Bắc Macedonia2,5001.2%
Kenya2,4751.2%
Italy2,3551.1%
Hungary2,0401.0%
Albania2,0050.9%
Trung Quốc1,9950.9%
Chưa xác định hoặc không khai báo1,9000.9%
Serbia1,7900.8%
Hy Lạp1,7750.8%
Áo1,6600.8%
Iraq1,5300.7%
Somalia1,5150.7%
Tây Ban Nha1,4850.7%
Bosnia và Herzegovina1,3850.6%
Nigeria1,3600.6%
Hoa Kỳ1,3500.6%
Eritrea1,3350.6%
Philippines1,3000.6%
Hà Lan1,2300.6%
Pháp1,2250.6%
Croatia1,1000.5%
Kosovo1,0550.5%
Vương quốc Anh1,0200.5%
Belarus9550.4%
Thái Lan9500.4%
Slovakia9050.4%
Moldova8900.4%
Brazil8850.4%
Không quốc tịch8650.4%
Séc8150.4%
Kazakhstan8050.4%
Ai Cập7950.4%
Bangladesh7950.4%
Sudan7250.3%
Bồ Đào Nha7150.3%
Ma-rốc6900.3%
Latvia6450.3%
Uzbekistan6400.3%
Litva6300.3%
Tunisia5650.3%
Li-băng5600.3%
Thụy Sĩ5450.3%
Armenia5050.2%
Georgia5000.2%
Colombia4800.2%
Libya4800.2%
Chad4600.2%
Azerbaijan4550.2%
Hàn Quốc4350.2%
Ghana4100.2%
Indonesia4100.2%
Algeria3550.2%
Mexico3500.2%
Thụy Điển3500.2%
Nam Phi3500.2%
Ireland3050.1%
Yemen2750.1%
Nhật Bản2700.1%
Jordan2700.1%
Canada2700.1%
Bỉ2650.1%
Kyrgyzstan2500.1%
Israel2200.1%
Tajikistan2100.1%
Nepal2050.1%
Cuba1950.1%
Peru1950.1%
Mông Cổ1850.1%
Australia1800.1%
Chile1800.1%
Guinea1800.1%
Phần Lan1750.1%
Venezuela1750.1%
Ethiopia1650.1%
Đan Mạch1650.1%
Slovenia1650.1%
Sri Lanka1600.1%
Estonia1550.1%
Montenegro1500.1%
Argentina1350.1%
Đài Loan1250.1%
Benin1200.1%
Cộng hòa Liên bang Nam Tư1200.1%
Malaysia1050.0%
Na Uy950.0%
Uganda950.0%
Ecuador900.0%
Gambia900.0%
Luxembourg900.0%
Cộng hòa Dominica850.0%
Tanzania850.0%
Congo - Kinshasa750.0%
Madagascar750.0%
Senegal700.0%
Nam Sudan650.0%
Angola600.0%
Turkmenistan600.0%
Honduras550.0%
Zimbabwe550.0%
Bolivia500.0%
Mozambique500.0%
New Zealand500.0%
Liên Xô500.0%
Lãnh thổ Palestine450.0%
Ả Rập Xê-út450.0%
Sierra Leone450.0%
Togo450.0%
Côte d’Ivoire400.0%
Campuchia400.0%
Myanmar (Miến Điện)400.0%
Rwanda400.0%
Burkina Faso300.0%
Costa Rica300.0%
Hồng Kông300.0%
Congo - Brazzaville300.0%
Namibia300.0%
Nicaragua300.0%
Serbia và Montenegro300.0%
Síp300.0%
El Salvador250.0%
Guatemala250.0%
Paraguay250.0%
Iceland200.0%
Lào200.0%
Mali200.0%
Mauritius200.0%
Serbia (bao gồm Kosovo)200.0%
Singapore200.0%
Bahrain150.0%
Gabon150.0%
Zambia150.0%
Tiệp Khắc150.0%
Guinea Xích Đạo100.0%
Botswana100.0%
Burundi100.0%
Guinea-Bissau100.0%
Jamaica100.0%
Malta100.0%
Panama100.0%
Uruguay100.0%
Bhutan50.0%
Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh50.0%
Cape Verde50.0%
Djibouti50.0%
Haiti50.0%
Kuwait50.0%
Liberia50.0%
Liechtenstein50.0%
Malawi50.0%
Maldives50.0%
Mauritania50.0%
Niger50.0%
St. Kitts và Nevis50.0%
Sudan (bao gồm Nam Sudan)50.0%
Trinidad và Tobago50.0%
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất50.0%
Cộng hòa Trung Phi50.0%

Số người không có quốc tịch Đức được đăng ký trong Sổ đăng ký trung ương người nước ngoài vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Thống kê chính thức của Đức không ghi nhận chủng tộc hay dân tộc, vì vậy bảng này thể hiện quốc tịch. Người có quốc tịch Đức cùng với quốc tịch khác không được tính.
Cách chia theo châu lục là của Destatis; Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Síp được tính vào châu Âu.
Từ năm 2016, mọi số liệu đều được làm tròn đến bội số của 5, nên tổng theo quốc tịch có thể lệch đôi chút so với tổng số.
Những người vẫn được đăng ký với quốc tịch của một quốc gia không còn tồn tại, như Liên Xô, được tính theo quốc tịch đó.

Datenquelle: Statistisches Bundesamt (Destatis), Genesis-Online, 28.09.2026; Datenlizenz by-2-0; eigene Berechnung/eigene Darstellung
Bảng 12521-0021 “Ausländer: Bundesländer, Stichtag, Geschlecht/Altersjahre/Familienstand, Ländergruppierungen/Staatsangehörigkeit” (cập nhật ngày 21 tháng 9, 2026). Rollpie biên soạn.