Người nước ngoài tại Bremen theo quốc tịch năm 2025

Tổng số người nước ngoài: 164,135

Theo châu lục

Châu Âu98,28059.9%
Châu Á42,39525.8%
Châu Phi18,66011.4%
Châu Mỹ3,4252.1%
Úc và châu Đại Dương1550.1%
Không quốc tịch, chưa xác định và lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh1,2100.7%

Theo quốc tịch

Thổ Nhĩ Kỳ23,73014.5%
Syria18,13511.0%
Ukraina15,5659.5%
Bulgaria9,4805.8%
Ba Lan8,6805.3%
Afghanistan5,7253.5%
Ghana4,4652.7%
Romania4,3152.6%
Nga4,2902.6%
Serbia3,8852.4%
Nigeria3,0151.8%
Ấn Độ2,9151.8%
Albania2,8951.8%
Iran2,7651.7%
Kosovo2,4651.5%
Bồ Đào Nha2,3801.5%
Italy2,3351.4%
Bắc Macedonia2,1301.3%
Tây Ban Nha2,1201.3%
Somalia2,0451.2%
Hy Lạp2,0301.2%
Iraq1,9301.2%
Bosnia và Herzegovina1,5801.0%
Trung Quốc1,4600.9%
Croatia1,4250.9%
Ai Cập1,1450.7%
Hoa Kỳ1,0350.6%
Eritrea1,0250.6%
Việt Nam1,0150.6%
Hà Lan1,0100.6%
Gambia1,0000.6%
Pakistan9300.6%
Pháp9200.6%
Ma-rốc8600.5%
Montenegro8300.5%
Li-băng8250.5%
Guinea8100.5%
Hungary7800.5%
Cameroon7100.4%
Áo7000.4%
Vương quốc Anh6950.4%
Tunisia6900.4%
Thái Lan6850.4%
Chưa xác định hoặc không khai báo6550.4%
Brazil6250.4%
Litva6100.4%
Georgia5750.4%
Kazakhstan5750.4%
Latvia5750.4%
Sri Lanka5600.3%
Không quốc tịch5500.3%
Indonesia5250.3%
Algeria4900.3%
Armenia4550.3%
Philippines4500.3%
Bangladesh4300.3%
Thụy Điển4050.2%
Colombia3850.2%
Belarus3800.2%
Hàn Quốc3700.2%
Moldova3350.2%
Azerbaijan3100.2%
Jordan3000.2%
Côte d’Ivoire2750.2%
Nhật Bản2750.2%
Uzbekistan2400.1%
Senegal2250.1%
Sierra Leone2250.1%
Sudan2200.1%
Mexico2150.1%
Thụy Sĩ2150.1%
Bỉ2100.1%
Canada1900.1%
Nam Phi1900.1%
Đan Mạch1750.1%
Togo1700.1%
Séc1700.1%
Chile1650.1%
Peru1550.1%
Slovenia1400.1%
Ethiopia1350.1%
Cộng hòa Dominica1350.1%
Phần Lan1350.1%
Kenya1350.1%
Slovakia1300.1%
Kyrgyzstan1200.1%
Australia1150.1%
Nepal1150.1%
Đài Loan1100.1%
Ireland1000.1%
Israel1000.1%
Cuba1000.1%
Turkmenistan950.1%
Cộng hòa Liên bang Nam Tư850.1%
Na Uy850.1%
Serbia và Montenegro850.1%
Tajikistan850.1%
Venezuela800.0%
Libya750.0%
Yemen700.0%
Malaysia700.0%
Ecuador650.0%
Estonia650.0%
Zimbabwe650.0%
Angola600.0%
Argentina600.0%
Benin600.0%
Liberia500.0%
Uganda500.0%
Madagascar450.0%
Serbia (bao gồm Kosovo)450.0%
Guinea-Bissau400.0%
Honduras400.0%
Congo - Kinshasa400.0%
Mông Cổ400.0%
Luxembourg350.0%
Mali350.0%
New Zealand350.0%
Rwanda350.0%
Nam Sudan350.0%
Tanzania350.0%
Burkina Faso300.0%
El Salvador300.0%
Lãnh thổ Palestine300.0%
Singapore300.0%
Bolivia250.0%
Namibia250.0%
Costa Rica200.0%
Mozambique200.0%
Myanmar (Miến Điện)200.0%
Ả Rập Xê-út200.0%
Síp200.0%
Cape Verde150.0%
Gabon150.0%
Hồng Kông150.0%
Jamaica150.0%
Mauritius150.0%
Nicaragua150.0%
Niger150.0%
Liên Xô150.0%
Burundi100.0%
Guatemala100.0%
Campuchia100.0%
Panama100.0%
Paraguay100.0%
Zambia100.0%
Sudan (bao gồm Nam Sudan)100.0%
Trinidad và Tobago100.0%
Chad100.0%
Tiệp Khắc100.0%
Guinea Xích Đạo50.0%
Bahrain50.0%
Barbados50.0%
Botswana50.0%
Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh50.0%
Haiti50.0%
Iceland50.0%
Congo - Brazzaville50.0%
Triều Tiên50.0%
Lào50.0%
Malawi50.0%
Malta50.0%
Mauritania50.0%
Uruguay50.0%

Số người không có quốc tịch Đức được đăng ký trong Sổ đăng ký trung ương người nước ngoài vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Thống kê chính thức của Đức không ghi nhận chủng tộc hay dân tộc, vì vậy bảng này thể hiện quốc tịch. Người có quốc tịch Đức cùng với quốc tịch khác không được tính.
Cách chia theo châu lục là của Destatis; Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Síp được tính vào châu Âu.
Từ năm 2016, mọi số liệu đều được làm tròn đến bội số của 5, nên tổng theo quốc tịch có thể lệch đôi chút so với tổng số.
Những người vẫn được đăng ký với quốc tịch của một quốc gia không còn tồn tại, như Liên Xô, được tính theo quốc tịch đó.

Datenquelle: Statistisches Bundesamt (Destatis), Genesis-Online, 28.09.2026; Datenlizenz by-2-0; eigene Berechnung/eigene Darstellung
Bảng 12521-0021 “Ausländer: Bundesländer, Stichtag, Geschlecht/Altersjahre/Familienstand, Ländergruppierungen/Staatsangehörigkeit” (cập nhật ngày 21 tháng 9, 2026). Rollpie biên soạn.