Người nước ngoài tại Hessen theo quốc tịch năm 2025

Tổng số người nước ngoài: 1,360,875

Theo châu lục

Châu Âu918,03567.5%
Châu Á303,69522.3%
Châu Phi96,8957.1%
Châu Mỹ34,1302.5%
Úc và châu Đại Dương1,2750.1%
Không quốc tịch, chưa xác định và lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh6,8400.5%

Theo quốc tịch

Thổ Nhĩ Kỳ166,04512.2%
Ukraina111,3908.2%
Romania82,1206.0%
Ba Lan73,3655.4%
Italy72,2805.3%
Afghanistan69,5155.1%
Syria59,4304.4%
Bulgaria54,3204.0%
Croatia52,9953.9%
Hy Lạp35,1052.6%
Serbia35,0752.6%
Ấn Độ34,9902.6%
Tây Ban Nha29,8602.2%
Bosnia và Herzegovina27,4852.0%
Ma-rốc22,2201.6%
Pakistan21,2401.6%
Nga20,9401.5%
Eritrea18,9751.4%
Iran18,1551.3%
Trung Quốc17,1051.3%
Kosovo16,5951.2%
Bồ Đào Nha15,1151.1%
Hoa Kỳ14,3401.1%
Somalia13,8851.0%
Hungary13,1951.0%
Pháp13,0851.0%
Áo12,5600.9%
Bắc Macedonia11,8100.9%
Hàn Quốc11,6250.9%
Albania11,4450.8%
Iraq10,7450.8%
Việt Nam9,3800.7%
Ethiopia8,3600.6%
Hà Lan7,7550.6%
Vương quốc Anh7,1950.5%
Litva7,1400.5%
Thái Lan6,5650.5%
Nhật Bản5,4650.4%
Philippines5,0700.4%
Tunisia5,0350.4%
Brazil4,9350.4%
Ghana4,3650.3%
Chưa xác định hoặc không khai báo4,3650.3%
Moldova4,1300.3%
Slovakia3,9700.3%
Ai Cập3,9250.3%
Séc3,9150.3%
Kazakhstan3,8500.3%
Colombia3,7050.3%
Bangladesh3,6300.3%
Nigeria3,3750.2%
Latvia3,1950.2%
Montenegro3,1950.2%
Cameroon3,0400.2%
Thụy Sĩ2,9250.2%
Indonesia2,7350.2%
Bỉ2,7000.2%
Azerbaijan2,5750.2%
Ireland2,5650.2%
Algeria2,4400.2%
Không quốc tịch2,4150.2%
Thụy Điển2,3650.2%
Georgia2,2100.2%
Slovenia2,0700.2%
Sri Lanka2,0350.1%
Belarus1,9400.1%
Jordan1,9300.1%
Armenia1,8350.1%
Canada1,7700.1%
Mexico1,7400.1%
Serbia và Montenegro1,7300.1%
Guinea1,6000.1%
Phần Lan1,5300.1%
Nepal1,4900.1%
Li-băng1,4200.1%
Kenya1,3900.1%
Uzbekistan1,3500.1%
Peru1,2600.1%
Israel1,2050.1%
Đan Mạch1,0400.1%
Kyrgyzstan1,0300.1%
Australia9950.1%
Đài Loan9900.1%
Chile9400.1%
Myanmar (Miến Điện)9400.1%
Nam Phi9400.1%
Cộng hòa Liên bang Nam Tư8950.1%
Cộng hòa Dominica8200.1%
Argentina7350.1%
Yemen7350.1%
Na Uy7250.1%
Ecuador7150.1%
Cuba7050.1%
Venezuela6800.0%
Luxembourg6750.0%
Malaysia6250.0%
Togo5950.0%
Gambia5750.0%
Congo - Kinshasa5700.0%
Madagascar5650.0%
Sudan5650.0%
Mông Cổ5400.0%
Tajikistan5150.0%
Estonia4950.0%
Lãnh thổ Palestine4850.0%
Libya4800.0%
Kuwait4750.0%
Uganda4050.0%
Ả Rập Xê-út3950.0%
Angola3550.0%
Senegal3550.0%
Singapore3500.0%
Zimbabwe3450.0%
Turkmenistan2950.0%
Síp2850.0%
Jamaica2650.0%
New Zealand2600.0%
Tiệp Khắc2550.0%
Tanzania2450.0%
Bolivia2350.0%
Côte d’Ivoire2300.0%
Rwanda2250.0%
Mauritius2050.0%
Hồng Kông2000.0%
Benin1850.0%
El Salvador1850.0%
Serbia (bao gồm Kosovo)1850.0%
Costa Rica1800.0%
Qatar1800.0%
Namibia1750.0%
Mozambique1700.0%
Iceland1500.0%
Nicaragua1400.0%
Paraguay1400.0%
Sierra Leone1400.0%
Honduras1300.0%
Congo - Brazzaville1250.0%
Guatemala1200.0%
Nam Sudan1150.0%
Oman1100.0%
Burkina Faso1050.0%
Malta1050.0%
Liên Xô1000.0%
Campuchia850.0%
Mali850.0%
Zambia800.0%
Uruguay750.0%
Panama650.0%
Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh600.0%
Mauritania600.0%
Burundi550.0%
Lào550.0%
Trinidad và Tobago550.0%
Djibouti500.0%
Haiti500.0%
Triều Tiên500.0%
Dominica450.0%
Liberia400.0%
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất400.0%
Gabon300.0%
Niger250.0%
Seychelles250.0%
Bahrain200.0%
Botswana200.0%
Guinea-Bissau200.0%
Malawi200.0%
Sudan (bao gồm Nam Sudan)200.0%
Barbados150.0%
Cape Verde150.0%
Comoros150.0%
Liechtenstein150.0%
St. Kitts và Nevis150.0%
Chad150.0%
Bahamas100.0%
Belize100.0%
Bhutan100.0%
Fiji100.0%
Grenada100.0%
Maldives100.0%
St. Lucia100.0%
Cộng hòa Trung Phi100.0%
Guinea Xích Đạo50.0%
Andorra50.0%
Antigua và Barbuda50.0%
Brunei50.0%
Eswatini50.0%
Guyana50.0%
Macao50.0%
Papua New Guinea50.0%
Samoa50.0%
Suriname50.0%

Số người không có quốc tịch Đức được đăng ký trong Sổ đăng ký trung ương người nước ngoài vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Thống kê chính thức của Đức không ghi nhận chủng tộc hay dân tộc, vì vậy bảng này thể hiện quốc tịch. Người có quốc tịch Đức cùng với quốc tịch khác không được tính.
Cách chia theo châu lục là của Destatis; Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Síp được tính vào châu Âu.
Từ năm 2016, mọi số liệu đều được làm tròn đến bội số của 5, nên tổng theo quốc tịch có thể lệch đôi chút so với tổng số.
Những người vẫn được đăng ký với quốc tịch của một quốc gia không còn tồn tại, như Liên Xô, được tính theo quốc tịch đó.

Datenquelle: Statistisches Bundesamt (Destatis), Genesis-Online, 28.09.2026; Datenlizenz by-2-0; eigene Berechnung/eigene Darstellung
Bảng 12521-0021 “Ausländer: Bundesländer, Stichtag, Geschlecht/Altersjahre/Familienstand, Ländergruppierungen/Staatsangehörigkeit” (cập nhật ngày 21 tháng 9, 2026). Rollpie biên soạn.