Người nước ngoài tại Mecklenburg-Vorpommern theo quốc tịch năm 2025

Tổng số người nước ngoài: 125,710

Theo châu lục

Châu Âu79,22563.0%
Châu Á36,24528.8%
Châu Phi6,2555.0%
Châu Mỹ2,4251.9%
Úc và châu Đại Dương1050.1%
Không quốc tịch, chưa xác định và lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh1,4551.2%

Theo quốc tịch

Ukraina31,08524.7%
Ba Lan16,62013.2%
Syria12,68510.1%
Afghanistan6,5205.2%
Romania5,1654.1%
Nga4,1903.3%
Thổ Nhĩ Kỳ3,5652.8%
Việt Nam3,2202.6%
Ấn Độ2,3601.9%
Bulgaria2,3001.8%
Iran1,8201.4%
Italy1,5501.2%
Iraq1,3751.1%
Armenia1,3701.1%
Litva1,3501.1%
Hungary1,2651.0%
Hy Lạp1,1000.9%
Chưa xác định hoặc không khai báo1,0750.9%
Tây Ban Nha8950.7%
Eritrea8850.7%
Somalia8550.7%
Hà Lan8250.7%
Áo7650.6%
Georgia7450.6%
Trung Quốc7200.6%
Philippines7000.6%
Croatia6950.6%
Bắc Macedonia6800.5%
Indonesia6650.5%
Serbia6650.5%
Ai Cập6550.5%
Hoa Kỳ6400.5%
Latvia5900.5%
Albania5700.5%
Kyrgyzstan5600.4%
Benin5350.4%
Vương quốc Anh5150.4%
Ma-rốc4950.4%
Moldova4900.4%
Séc4850.4%
Pakistan4700.4%
Slovakia4650.4%
Bosnia và Herzegovina4550.4%
Tajikistan4500.4%
Tunisia4400.4%
Ghana4300.3%
Belarus4250.3%
Thái Lan4100.3%
Thụy Sĩ4000.3%
Brazil3850.3%
Không quốc tịch3800.3%
Kazakhstan3700.3%
Azerbaijan3550.3%
Pháp3350.3%
Bồ Đào Nha3100.2%
Nigeria3000.2%
Kosovo2800.2%
Mauritania2700.2%
Mexico2700.2%
Uzbekistan2700.2%
Algeria2600.2%
Honduras2450.2%
Thụy Điển2250.2%
Colombia1900.2%
Bangladesh1700.1%
Đan Mạch1500.1%
Jordan1400.1%
Sierra Leone1400.1%
Hàn Quốc1350.1%
Nhật Bản1300.1%
Estonia1150.1%
Phần Lan1150.1%
Canada1150.1%
Kenya1050.1%
Li-băng1050.1%
Togo1000.1%
Bỉ950.1%
Nepal900.1%
Chile850.1%
Na Uy850.1%
Ethiopia800.1%
Cuba800.1%
Peru800.1%
Argentina750.1%
Yemen750.1%
Nam Phi750.1%
Australia700.1%
Ireland700.1%
Montenegro700.1%
Slovenia700.1%
Tanzania700.1%
Cameroon650.1%
Israel600.0%
Venezuela600.0%
Gambia500.0%
Guinea500.0%
Libya500.0%
Luxembourg500.0%
Mông Cổ450.0%
Senegal450.0%
Sri Lanka450.0%
Côte d’Ivoire400.0%
Ecuador400.0%
El Salvador400.0%
Cộng hòa Liên bang Nam Tư400.0%
Serbia và Montenegro400.0%
Đài Loan400.0%
Madagascar350.0%
Costa Rica300.0%
Cộng hòa Dominica300.0%
Congo - Kinshasa300.0%
Sudan300.0%
Malaysia200.0%
New Zealand200.0%
Lãnh thổ Palestine200.0%
Nam Sudan200.0%
Turkmenistan200.0%
Uganda200.0%
Síp200.0%
Bolivia150.0%
Burkina Faso150.0%
Burundi150.0%
Campuchia150.0%
Kiribati150.0%
Lào150.0%
Mozambique150.0%
Ả Rập Xê-út150.0%
Serbia (bao gồm Kosovo)150.0%
Zimbabwe150.0%
Liên Xô150.0%
Iceland100.0%
Mauritius100.0%
Myanmar (Miến Điện)100.0%
Namibia100.0%
Nicaragua100.0%
Paraguay100.0%
Rwanda100.0%
Uruguay100.0%
Angola50.0%
Bahrain50.0%
Cape Verde50.0%
Gabon50.0%
Guatemala50.0%
Kuwait50.0%
Liberia50.0%
Malawi50.0%
Mali50.0%
Malta50.0%
Niger50.0%
Oman50.0%
Panama50.0%
Zambia50.0%
Singapore50.0%
Tiệp Khắc50.0%
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất50.0%

Số người không có quốc tịch Đức được đăng ký trong Sổ đăng ký trung ương người nước ngoài vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Thống kê chính thức của Đức không ghi nhận chủng tộc hay dân tộc, vì vậy bảng này thể hiện quốc tịch. Người có quốc tịch Đức cùng với quốc tịch khác không được tính.
Cách chia theo châu lục là của Destatis; Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Síp được tính vào châu Âu.
Từ năm 2016, mọi số liệu đều được làm tròn đến bội số của 5, nên tổng theo quốc tịch có thể lệch đôi chút so với tổng số.
Những người vẫn được đăng ký với quốc tịch của một quốc gia không còn tồn tại, như Liên Xô, được tính theo quốc tịch đó.

Datenquelle: Statistisches Bundesamt (Destatis), Genesis-Online, 28.09.2026; Datenlizenz by-2-0; eigene Berechnung/eigene Darstellung
Bảng 12521-0021 “Ausländer: Bundesländer, Stichtag, Geschlecht/Altersjahre/Familienstand, Ländergruppierungen/Staatsangehörigkeit” (cập nhật ngày 21 tháng 9, 2026). Rollpie biên soạn.