Người nước ngoài tại Saarland theo quốc tịch năm 2025

Tổng số người nước ngoài: 164,395

Theo châu lục

Châu Âu104,39063.5%
Châu Á49,41530.1%
Châu Phi6,3903.9%
Châu Mỹ2,3901.5%
Úc và châu Đại Dương650.0%
Không quốc tịch, chưa xác định và lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh1,7501.1%

Theo quốc tịch

Syria34,64021.1%
Ukraina19,37011.8%
Italy17,21010.5%
Romania10,6006.4%
Thổ Nhĩ Kỳ10,4406.4%
Pháp6,5504.0%
Bulgaria5,8853.6%
Luxembourg5,5053.3%
Ba Lan5,4253.3%
Kosovo2,9051.8%
Nga2,4101.5%
Hungary2,3251.4%
Afghanistan2,1451.3%
Ấn Độ2,1101.3%
Bosnia và Herzegovina1,7151.0%
Hy Lạp1,5000.9%
Croatia1,4500.9%
Chưa xác định hoặc không khai báo1,3650.8%
Serbia1,2600.8%
Iraq1,2150.7%
Tây Ban Nha1,2150.7%
Eritrea1,1800.7%
Trung Quốc1,0850.7%
Thái Lan1,0850.7%
Bồ Đào Nha1,0500.6%
Việt Nam9750.6%
Ma-rốc9600.6%
Áo9350.6%
Albania9050.6%
Slovakia8500.5%
Iran8000.5%
Hoa Kỳ7900.5%
Pakistan7850.5%
Hà Lan6650.4%
Li-băng6600.4%
Cameroon6000.4%
Algeria5700.3%
Tunisia5350.3%
Ghana5300.3%
Kazakhstan5250.3%
Sri Lanka4300.3%
Brazil4250.3%
Bắc Macedonia4150.3%
Bỉ4100.2%
Mexico4000.2%
Litva3850.2%
Không quốc tịch3800.2%
Vương quốc Anh3650.2%
Ai Cập3450.2%
Georgia3250.2%
Nigeria3150.2%
Thụy Điển3100.2%
Hàn Quốc3050.2%
Séc3000.2%
Philippines2950.2%
Thụy Sĩ2950.2%
Moldova2700.2%
Indonesia2400.1%
Belarus2350.1%
Latvia2350.1%
Azerbaijan2200.1%
Madagascar2100.1%
Slovenia1950.1%
Nhật Bản1800.1%
Colombia1800.1%
Lãnh thổ Palestine1750.1%
Kyrgyzstan1600.1%
Jordan1500.1%
Togo1450.1%
Uzbekistan1400.1%
Montenegro1350.1%
Ireland1250.1%
Yemen1200.1%
Tajikistan1150.1%
Canada1100.1%
Kenya1050.1%
Somalia1000.1%
Cộng hòa Dominica950.1%
Armenia900.1%
Bangladesh900.1%
Đan Mạch900.1%
Cộng hòa Liên bang Nam Tư850.1%
Phần Lan800.0%
Israel750.0%
Congo - Kinshasa700.0%
Libya700.0%
Côte d’Ivoire650.0%
Peru650.0%
Đài Loan650.0%
Nepal600.0%
Sudan600.0%
Serbia và Montenegro550.0%
Venezuela550.0%
Australia500.0%
Chile500.0%
Estonia500.0%
Na Uy500.0%
Ethiopia450.0%
Guinea450.0%
Cuba450.0%
Senegal450.0%
Zimbabwe400.0%
Nam Phi400.0%
Síp350.0%
Benin300.0%
Ecuador300.0%
Malaysia300.0%
Argentina250.0%
Serbia (bao gồm Kosovo)250.0%
Tiệp Khắc250.0%
Uganda250.0%
Burkina Faso200.0%
Congo - Brazzaville200.0%
Mali200.0%
Rwanda200.0%
Tanzania200.0%
Turkmenistan200.0%
Angola150.0%
Bolivia150.0%
Gabon150.0%
Gambia150.0%
Haiti150.0%
Iceland150.0%
Mauritius150.0%
Mông Cổ150.0%
Niger150.0%
Liên Xô150.0%
Nam Sudan150.0%
Costa Rica100.0%
El Salvador100.0%
Honduras100.0%
Jamaica100.0%
Campuchia100.0%
Qatar100.0%
Lào100.0%
Malta100.0%
Myanmar (Miến Điện)100.0%
Namibia100.0%
New Zealand100.0%
Nicaragua100.0%
Paraguay100.0%
Zambia100.0%
Ả Rập Xê-út100.0%
Singapore100.0%
Bahrain50.0%
Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh50.0%
Burundi50.0%
Cape Verde50.0%
Grenada50.0%
Guatemala50.0%
Guinea-Bissau50.0%
Hồng Kông50.0%
Triều Tiên50.0%
Kuwait50.0%
Liberia50.0%
Mauritania50.0%
Mozambique50.0%
Oman50.0%
Panama50.0%
Sierra Leone50.0%
Trinidad và Tobago50.0%
Uruguay50.0%
Cộng hòa Trung Phi50.0%

Số người không có quốc tịch Đức được đăng ký trong Sổ đăng ký trung ương người nước ngoài vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Thống kê chính thức của Đức không ghi nhận chủng tộc hay dân tộc, vì vậy bảng này thể hiện quốc tịch. Người có quốc tịch Đức cùng với quốc tịch khác không được tính.
Cách chia theo châu lục là của Destatis; Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Síp được tính vào châu Âu.
Từ năm 2016, mọi số liệu đều được làm tròn đến bội số của 5, nên tổng theo quốc tịch có thể lệch đôi chút so với tổng số.
Những người vẫn được đăng ký với quốc tịch của một quốc gia không còn tồn tại, như Liên Xô, được tính theo quốc tịch đó.

Datenquelle: Statistisches Bundesamt (Destatis), Genesis-Online, 28.09.2026; Datenlizenz by-2-0; eigene Berechnung/eigene Darstellung
Bảng 12521-0021 “Ausländer: Bundesländer, Stichtag, Geschlecht/Altersjahre/Familienstand, Ländergruppierungen/Staatsangehörigkeit” (cập nhật ngày 21 tháng 9, 2026). Rollpie biên soạn.