Người nước ngoài tại Saarland theo quốc tịch năm 2025
Tổng số người nước ngoài: 164,395
Theo châu lục
| Châu Âu | 104,390 | 63.5% |
| Châu Á | 49,415 | 30.1% |
| Châu Phi | 6,390 | 3.9% |
| Châu Mỹ | 2,390 | 1.5% |
| Úc và châu Đại Dương | 65 | 0.0% |
| Không quốc tịch, chưa xác định và lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh | 1,750 | 1.1% |
Theo quốc tịch
| Syria | 34,640 | 21.1% |
| Ukraina | 19,370 | 11.8% |
| Italy | 17,210 | 10.5% |
| Romania | 10,600 | 6.4% |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 10,440 | 6.4% |
| Pháp | 6,550 | 4.0% |
| Bulgaria | 5,885 | 3.6% |
| Luxembourg | 5,505 | 3.3% |
| Ba Lan | 5,425 | 3.3% |
| Kosovo | 2,905 | 1.8% |
| Nga | 2,410 | 1.5% |
| Hungary | 2,325 | 1.4% |
| Afghanistan | 2,145 | 1.3% |
| Ấn Độ | 2,110 | 1.3% |
| Bosnia và Herzegovina | 1,715 | 1.0% |
| Hy Lạp | 1,500 | 0.9% |
| Croatia | 1,450 | 0.9% |
| Chưa xác định hoặc không khai báo | 1,365 | 0.8% |
| Serbia | 1,260 | 0.8% |
| Iraq | 1,215 | 0.7% |
| Tây Ban Nha | 1,215 | 0.7% |
| Eritrea | 1,180 | 0.7% |
| Trung Quốc | 1,085 | 0.7% |
| Thái Lan | 1,085 | 0.7% |
| Bồ Đào Nha | 1,050 | 0.6% |
| Việt Nam | 975 | 0.6% |
| Ma-rốc | 960 | 0.6% |
| Áo | 935 | 0.6% |
| Albania | 905 | 0.6% |
| Slovakia | 850 | 0.5% |
| Iran | 800 | 0.5% |
| Hoa Kỳ | 790 | 0.5% |
| Pakistan | 785 | 0.5% |
| Hà Lan | 665 | 0.4% |
| Li-băng | 660 | 0.4% |
| Cameroon | 600 | 0.4% |
| Algeria | 570 | 0.3% |
| Tunisia | 535 | 0.3% |
| Ghana | 530 | 0.3% |
| Kazakhstan | 525 | 0.3% |
| Sri Lanka | 430 | 0.3% |
| Brazil | 425 | 0.3% |
| Bắc Macedonia | 415 | 0.3% |
| Bỉ | 410 | 0.2% |
| Mexico | 400 | 0.2% |
| Litva | 385 | 0.2% |
| Không quốc tịch | 380 | 0.2% |
| Vương quốc Anh | 365 | 0.2% |
| Ai Cập | 345 | 0.2% |
| Georgia | 325 | 0.2% |
| Nigeria | 315 | 0.2% |
| Thụy Điển | 310 | 0.2% |
| Hàn Quốc | 305 | 0.2% |
| Séc | 300 | 0.2% |
| Philippines | 295 | 0.2% |
| Thụy Sĩ | 295 | 0.2% |
| Moldova | 270 | 0.2% |
| Indonesia | 240 | 0.1% |
| Belarus | 235 | 0.1% |
| Latvia | 235 | 0.1% |
| Azerbaijan | 220 | 0.1% |
| Madagascar | 210 | 0.1% |
| Slovenia | 195 | 0.1% |
| Nhật Bản | 180 | 0.1% |
| Colombia | 180 | 0.1% |
| Lãnh thổ Palestine | 175 | 0.1% |
| Kyrgyzstan | 160 | 0.1% |
| Jordan | 150 | 0.1% |
| Togo | 145 | 0.1% |
| Uzbekistan | 140 | 0.1% |
| Montenegro | 135 | 0.1% |
| Ireland | 125 | 0.1% |
| Yemen | 120 | 0.1% |
| Tajikistan | 115 | 0.1% |
| Canada | 110 | 0.1% |
| Kenya | 105 | 0.1% |
| Somalia | 100 | 0.1% |
| Cộng hòa Dominica | 95 | 0.1% |
| Armenia | 90 | 0.1% |
| Bangladesh | 90 | 0.1% |
| Đan Mạch | 90 | 0.1% |
| Cộng hòa Liên bang Nam Tư | 85 | 0.1% |
| Phần Lan | 80 | 0.0% |
| Israel | 75 | 0.0% |
| Congo - Kinshasa | 70 | 0.0% |
| Libya | 70 | 0.0% |
| Côte d’Ivoire | 65 | 0.0% |
| Peru | 65 | 0.0% |
| Đài Loan | 65 | 0.0% |
| Nepal | 60 | 0.0% |
| Sudan | 60 | 0.0% |
| Serbia và Montenegro | 55 | 0.0% |
| Venezuela | 55 | 0.0% |
| Australia | 50 | 0.0% |
| Chile | 50 | 0.0% |
| Estonia | 50 | 0.0% |
| Na Uy | 50 | 0.0% |
| Ethiopia | 45 | 0.0% |
| Guinea | 45 | 0.0% |
| Cuba | 45 | 0.0% |
| Senegal | 45 | 0.0% |
| Zimbabwe | 40 | 0.0% |
| Nam Phi | 40 | 0.0% |
| Síp | 35 | 0.0% |
| Benin | 30 | 0.0% |
| Ecuador | 30 | 0.0% |
| Malaysia | 30 | 0.0% |
| Argentina | 25 | 0.0% |
| Serbia (bao gồm Kosovo) | 25 | 0.0% |
| Tiệp Khắc | 25 | 0.0% |
| Uganda | 25 | 0.0% |
| Burkina Faso | 20 | 0.0% |
| Congo - Brazzaville | 20 | 0.0% |
| Mali | 20 | 0.0% |
| Rwanda | 20 | 0.0% |
| Tanzania | 20 | 0.0% |
| Turkmenistan | 20 | 0.0% |
| Angola | 15 | 0.0% |
| Bolivia | 15 | 0.0% |
| Gabon | 15 | 0.0% |
| Gambia | 15 | 0.0% |
| Haiti | 15 | 0.0% |
| Iceland | 15 | 0.0% |
| Mauritius | 15 | 0.0% |
| Mông Cổ | 15 | 0.0% |
| Niger | 15 | 0.0% |
| Liên Xô | 15 | 0.0% |
| Nam Sudan | 15 | 0.0% |
| Costa Rica | 10 | 0.0% |
| El Salvador | 10 | 0.0% |
| Honduras | 10 | 0.0% |
| Jamaica | 10 | 0.0% |
| Campuchia | 10 | 0.0% |
| Qatar | 10 | 0.0% |
| Lào | 10 | 0.0% |
| Malta | 10 | 0.0% |
| Myanmar (Miến Điện) | 10 | 0.0% |
| Namibia | 10 | 0.0% |
| New Zealand | 10 | 0.0% |
| Nicaragua | 10 | 0.0% |
| Paraguay | 10 | 0.0% |
| Zambia | 10 | 0.0% |
| Ả Rập Xê-út | 10 | 0.0% |
| Singapore | 10 | 0.0% |
| Bahrain | 5 | 0.0% |
| Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh | 5 | 0.0% |
| Burundi | 5 | 0.0% |
| Cape Verde | 5 | 0.0% |
| Grenada | 5 | 0.0% |
| Guatemala | 5 | 0.0% |
| Guinea-Bissau | 5 | 0.0% |
| Hồng Kông | 5 | 0.0% |
| Triều Tiên | 5 | 0.0% |
| Kuwait | 5 | 0.0% |
| Liberia | 5 | 0.0% |
| Mauritania | 5 | 0.0% |
| Mozambique | 5 | 0.0% |
| Oman | 5 | 0.0% |
| Panama | 5 | 0.0% |
| Sierra Leone | 5 | 0.0% |
| Trinidad và Tobago | 5 | 0.0% |
| Uruguay | 5 | 0.0% |
| Cộng hòa Trung Phi | 5 | 0.0% |
Số người không có quốc tịch Đức được đăng ký trong Sổ đăng ký trung ương người nước ngoài vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Thống kê chính thức của Đức không ghi nhận chủng tộc hay dân tộc, vì vậy bảng này thể hiện quốc tịch. Người có quốc tịch Đức cùng với quốc tịch khác không được tính.
Cách chia theo châu lục là của Destatis; Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Síp được tính vào châu Âu.
Từ năm 2016, mọi số liệu đều được làm tròn đến bội số của 5, nên tổng theo quốc tịch có thể lệch đôi chút so với tổng số.
Những người vẫn được đăng ký với quốc tịch của một quốc gia không còn tồn tại, như Liên Xô, được tính theo quốc tịch đó.
Datenquelle: Statistisches Bundesamt (Destatis), Genesis-Online, 28.09.2026; Datenlizenz by-2-0; eigene Berechnung/eigene Darstellung
Bảng 12521-0021 “Ausländer: Bundesländer, Stichtag, Geschlecht/Altersjahre/Familienstand, Ländergruppierungen/Staatsangehörigkeit” (cập nhật ngày 21 tháng 9, 2026). Rollpie biên soạn.