Người nước ngoài tại Schleswig-Holstein theo quốc tịch năm 2025

Tổng số người nước ngoài: 352,575

Theo châu lục

Châu Âu213,40060.5%
Châu Á109,91531.2%
Châu Phi18,5205.3%
Châu Mỹ6,6751.9%
Úc và châu Đại Dương4300.1%
Không quốc tịch, chưa xác định và lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh3,6351.0%

Theo quốc tịch

Ukraina47,63013.5%
Syria36,22510.3%
Thổ Nhĩ Kỳ30,5258.7%
Ba Lan27,9457.9%
Afghanistan23,3806.6%
Romania20,5355.8%
Iraq12,3903.5%
Bulgaria10,8753.1%
Nga8,6602.5%
Italy6,0851.7%
Iran6,0501.7%
Đan Mạch5,6401.6%
Hy Lạp4,6401.3%
Ấn Độ4,5901.3%
Armenia4,1751.2%
Bắc Macedonia4,0501.1%
Kosovo3,9651.1%
Tây Ban Nha3,6901.0%
Eritrea3,5501.0%
Albania3,5151.0%
Serbia3,4651.0%
Croatia3,4401.0%
Bồ Đào Nha3,2950.9%
Áo3,0700.9%
Việt Nam2,7650.8%
Chưa xác định hoặc không khai báo2,7550.8%
Trung Quốc2,6500.8%
Yemen2,5400.7%
Ghana2,2300.6%
Hà Lan2,1750.6%
Bosnia và Herzegovina2,1000.6%
Hoa Kỳ2,0400.6%
Litva1,8950.5%
Hungary1,8600.5%
Pháp1,6700.5%
Somalia1,6700.5%
Philippines1,6000.5%
Ma-rốc1,5950.5%
Thái Lan1,5950.5%
Pakistan1,5900.5%
Vương quốc Anh1,5750.4%
Ai Cập1,5250.4%
Azerbaijan1,3250.4%
Latvia1,3250.4%
Kazakhstan1,3150.4%
Moldova1,3050.4%
Nigeria1,2650.4%
Thụy Điển1,2350.4%
Tunisia1,2250.3%
Brazil1,1750.3%
Thụy Sĩ1,0750.3%
Slovakia9600.3%
Georgia8900.3%
Không quốc tịch8650.2%
Li-băng8150.2%
Phần Lan8100.2%
Indonesia7900.2%
Colombia7750.2%
Nhật Bản7050.2%
Belarus6800.2%
Algeria6300.2%
Cameroon5900.2%
Montenegro5750.2%
Nepal5650.2%
Séc5550.2%
Bỉ4900.1%
Na Uy4900.1%
Hàn Quốc4800.1%
Kyrgyzstan4750.1%
Uzbekistan4600.1%
Libya4400.1%
Canada4200.1%
Togo4150.1%
Kenya4100.1%
Bangladesh4000.1%
Jordan4000.1%
Ireland3750.1%
Sudan3550.1%
Mexico3500.1%
Australia3050.1%
Ethiopia3000.1%
Estonia2850.1%
Madagascar2750.1%
Peru2750.1%
Cộng hòa Liên bang Nam Tư2650.1%
Sri Lanka2600.1%
Slovenia2500.1%
Nam Phi2500.1%
Chile2350.1%
Ecuador2300.1%
Israel2300.1%
Tajikistan2200.1%
Argentina2150.1%
Đài Loan2050.1%
Venezuela2000.1%
Gambia1750.0%
Cộng hòa Dominica1650.0%
Nam Sudan1600.0%
Cuba1550.0%
Lãnh thổ Palestine1550.0%
Malaysia1450.0%
Uganda1300.0%
Benin1200.0%
Côte d’Ivoire1200.0%
Mông Cổ1100.0%
New Zealand1100.0%
Congo - Kinshasa1050.0%
Singapore1000.0%
Tanzania1000.0%
Luxembourg950.0%
Zimbabwe900.0%
Guinea850.0%
Turkmenistan850.0%
Namibia800.0%
Senegal800.0%
Iceland750.0%
Rwanda700.0%
Serbia và Montenegro700.0%
Angola650.0%
Burkina Faso650.0%
Costa Rica600.0%
Honduras550.0%
El Salvador500.0%
Mauritius500.0%
Myanmar (Miến Điện)500.0%
Síp500.0%
Guinea-Bissau450.0%
Paraguay450.0%
Bolivia400.0%
Lào400.0%
Niger400.0%
Ả Rập Xê-út400.0%
Liên Xô400.0%
Nicaragua350.0%
Serbia (bao gồm Kosovo)350.0%
Sierra Leone350.0%
Tiệp Khắc350.0%
Zambia300.0%
Mozambique250.0%
Panama250.0%
Guatemala200.0%
Haiti200.0%
Hồng Kông200.0%
Jamaica200.0%
Liberia200.0%
Mali200.0%
Malta200.0%
Sudan (bao gồm Nam Sudan)200.0%
Uruguay200.0%
Bahrain150.0%
Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh150.0%
Cape Verde150.0%
Campuchia150.0%
Congo - Brazzaville150.0%
Kuwait150.0%
Burundi100.0%
Triều Tiên100.0%
Mauritania100.0%
Oman100.0%
Seychelles100.0%
St. Lucia100.0%
Trinidad và Tobago100.0%
Barbados50.0%
Bhutan50.0%
Dominica50.0%
Guyana50.0%
Liechtenstein50.0%
Malawi50.0%
Papua New Guinea50.0%
St. Kitts và Nevis50.0%
St. Vincent và Grenadines50.0%
Tuvalu50.0%
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất50.0%

Số người không có quốc tịch Đức được đăng ký trong Sổ đăng ký trung ương người nước ngoài vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Thống kê chính thức của Đức không ghi nhận chủng tộc hay dân tộc, vì vậy bảng này thể hiện quốc tịch. Người có quốc tịch Đức cùng với quốc tịch khác không được tính.
Cách chia theo châu lục là của Destatis; Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Síp được tính vào châu Âu.
Từ năm 2016, mọi số liệu đều được làm tròn đến bội số của 5, nên tổng theo quốc tịch có thể lệch đôi chút so với tổng số.
Những người vẫn được đăng ký với quốc tịch của một quốc gia không còn tồn tại, như Liên Xô, được tính theo quốc tịch đó.

Datenquelle: Statistisches Bundesamt (Destatis), Genesis-Online, 28.09.2026; Datenlizenz by-2-0; eigene Berechnung/eigene Darstellung
Bảng 12521-0021 “Ausländer: Bundesländer, Stichtag, Geschlecht/Altersjahre/Familienstand, Ländergruppierungen/Staatsangehörigkeit” (cập nhật ngày 21 tháng 9, 2026). Rollpie biên soạn.