Người nước ngoài tại Thüringen theo quốc tịch năm 2025

Tổng số người nước ngoài: 187,990

Theo châu lục

Châu Âu110,08058.6%
Châu Á62,74033.4%
Châu Phi10,0055.3%
Châu Mỹ3,2751.7%
Úc và châu Đại Dương1100.1%
Không quốc tịch, chưa xác định và lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh1,7800.9%

Theo quốc tịch

Ukraina37,46519.9%
Syria22,28011.9%
Ba Lan15,0858.0%
Romania14,5757.8%
Afghanistan11,4806.1%
Thổ Nhĩ Kỳ5,5352.9%
Nga5,1202.7%
Việt Nam4,8052.6%
Ấn Độ4,7002.5%
Bulgaria4,6102.5%
Iraq4,2652.3%
Hungary3,2151.7%
Slovakia2,7551.5%
Trung Quốc2,6051.4%
Iran2,0701.1%
Italy2,0001.1%
Eritrea1,8901.0%
Serbia1,8051.0%
Séc1,6800.9%
Albania1,6600.9%
Kosovo1,6450.9%
Pakistan1,5700.8%
Bắc Macedonia1,2400.7%
Hy Lạp1,2100.6%
Latvia1,1750.6%
Tây Ban Nha1,1550.6%
Chưa xác định hoặc không khai báo1,1200.6%
Libya1,0800.6%
Croatia1,0450.6%
Tunisia1,0150.5%
Litva9900.5%
Somalia9500.5%
Azerbaijan9300.5%
Ma-rốc9200.5%
Nigeria8800.5%
Armenia8500.5%
Áo8250.4%
Hoa Kỳ7800.4%
Georgia7750.4%
Thái Lan7650.4%
Kazakhstan7300.4%
Philippines7100.4%
Bosnia và Herzegovina6900.4%
Không quốc tịch6600.4%
Hà Lan6150.3%
Bồ Đào Nha6100.3%
Ai Cập5850.3%
Belarus5750.3%
Pháp5650.3%
Brazil5600.3%
Moldova5550.3%
Indonesia4800.3%
Algeria4600.2%
Uzbekistan4250.2%
Vương quốc Anh4100.2%
Bangladesh3650.2%
Hàn Quốc3650.2%
Mexico3300.2%
Côte d’Ivoire3200.2%
Colombia3150.2%
Cameroon3100.2%
Cuba2950.2%
Thụy Sĩ2850.2%
Tajikistan2850.2%
Jordan2750.1%
Mông Cổ2750.1%
Nhật Bản2250.1%
Ghana2200.1%
Li-băng2200.1%
Ethiopia1850.1%
Bỉ1550.1%
Kenya1550.1%
Kyrgyzstan1550.1%
Canada1500.1%
Thụy Điển1500.1%
Malaysia1450.1%
Nepal1450.1%
Đài Loan1350.1%
Madagascar1300.1%
Peru1300.1%
Turkmenistan1300.1%
Campuchia1200.1%
Guinea1150.1%
Montenegro1150.1%
Chile1050.1%
Slovenia1000.1%
Sri Lanka1000.1%
Nam Phi1000.1%
Ireland950.1%
Venezuela950.1%
Argentina850.0%
Australia850.0%
Cộng hòa Dominica850.0%
Israel850.0%
Ecuador800.0%
Phần Lan750.0%
Lãnh thổ Palestine750.0%
Tanzania650.0%
Gambia600.0%
Yemen600.0%
Myanmar (Miến Điện)600.0%
Na Uy600.0%
Sudan600.0%
Togo600.0%
Đan Mạch550.0%
Estonia550.0%
El Salvador500.0%
Mozambique500.0%
Uganda500.0%
Costa Rica400.0%
Luxembourg400.0%
Bolivia350.0%
Senegal350.0%
Benin300.0%
Congo - Kinshasa300.0%
Zimbabwe300.0%
Honduras250.0%
Mauritius250.0%
Sierra Leone250.0%
Hồng Kông200.0%
Cộng hòa Liên bang Nam Tư200.0%
New Zealand200.0%
Nicaragua200.0%
Paraguay200.0%
Rwanda200.0%
Zambia200.0%
Singapore200.0%
Nam Sudan200.0%
Trinidad và Tobago200.0%
Síp200.0%
Angola150.0%
Burkina Faso150.0%
Guatemala150.0%
Jamaica150.0%
Lào150.0%
Mauritania150.0%
Ả Rập Xê-út150.0%
Liberia100.0%
Namibia100.0%
Serbia và Montenegro100.0%
Liên Xô100.0%
Botswana50.0%
Cape Verde50.0%
Guinea-Bissau50.0%
Haiti50.0%
Iceland50.0%
Congo - Brazzaville50.0%
Malawi50.0%
Mali50.0%
Malta50.0%
Panama50.0%
Serbia (bao gồm Kosovo)50.0%
Tonga50.0%
Chad50.0%
Tiệp Khắc50.0%
Uruguay50.0%
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất50.0%

Số người không có quốc tịch Đức được đăng ký trong Sổ đăng ký trung ương người nước ngoài vào ngày 31 tháng 12 năm 2025. Thống kê chính thức của Đức không ghi nhận chủng tộc hay dân tộc, vì vậy bảng này thể hiện quốc tịch. Người có quốc tịch Đức cùng với quốc tịch khác không được tính.
Cách chia theo châu lục là của Destatis; Thổ Nhĩ Kỳ, Nga và Síp được tính vào châu Âu.
Từ năm 2016, mọi số liệu đều được làm tròn đến bội số của 5, nên tổng theo quốc tịch có thể lệch đôi chút so với tổng số.
Những người vẫn được đăng ký với quốc tịch của một quốc gia không còn tồn tại, như Liên Xô, được tính theo quốc tịch đó.

Datenquelle: Statistisches Bundesamt (Destatis), Genesis-Online, 28.09.2026; Datenlizenz by-2-0; eigene Berechnung/eigene Darstellung
Bảng 12521-0021 “Ausländer: Bundesländer, Stichtag, Geschlecht/Altersjahre/Familienstand, Ländergruppierungen/Staatsangehörigkeit” (cập nhật ngày 21 tháng 9, 2026). Rollpie biên soạn.