Thu nhập cá nhân thực tế tại các bang của Hoa Kỳ: Bình quân đầu người 2024

Đô la năm 2017
Toàn Hoa Kỳ
59,195
Washington, D.C.
81,872
Wyoming
75,501
Connecticut
74,254
Massachusetts
71,629
Nam Dakota
69,153
Nebraska
65,297
Bắc Dakota
65,271
Colorado
65,223
New Hampshire
64,632
Washington
64,421
New York
64,153
New Jersey
63,142
California
63,028
Minnesota
62,039
Virginia
61,914
Maryland
61,111
Illinois
60,333
Alaska
60,272
Iowa
60,144
Montana
59,203
Kansas
59,172
Vermont
58,893
Oklahoma
58,692
Pennsylvania
58,620
Tennessee
58,582
Wisconsin
58,273
Texas
58,219
Missouri
57,850
Maine
57,480
Florida
57,131
Louisiana
56,789
Nevada
56,503
Bắc Carolina
56,310
Ohio
56,232
Rhode Island
55,878
Indiana
55,562
Oregon
55,451
Arkansas
55,219
Delaware
55,185
Utah
55,116
Michigan
53,569
Georgia
52,952
Arizona
52,890
Idaho
52,816
Nam Carolina
52,463
Kentucky
52,290
Hawaii
52,272
Alabama
52,216
New Mexico
51,121
Tây Virginia
50,051
Mississippi
48,465

Thu nhập bình quân đầu người là thu nhập cá nhân thực tế chia cho dân số giữa năm.

Thu nhập cá nhân thực tế của Cục Phân tích Kinh tế Hoa Kỳ (BEA). Thu nhập cá nhân được chia cho chỉ số ngang giá khu vực (RPP) của bang và chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của toàn quốc, rồi biểu thị bằng đô la cố định năm 2017. Vì đã loại bỏ cả chênh lệch giá giữa các bang lẫn biến động giá qua từng năm, có thể so sánh giữa các bang và giữa các năm với nhau.

Thu nhập cá nhân là tổng thù lao của người lao động (như tiền lương, tiền công), thu nhập từ kinh doanh cá thể, thu nhập từ cho thuê, tiền lãi và cổ tức, và các khoản chuyển nhượng như lương hưu, trừ đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội. Đây là số tiền trước thuế.

SARPI: Real personal income and real personal consumption expenditures (PCE) by state (SARPI_STATE_2008_2024.csv). Source: U.S. Bureau of Economic Analysis. Last updated: February 19, 2026.
Truy cập ngày 20 tháng 10, 2026. Rollpie biên soạn.