Mặt bằng giá tại các bang của Hoa Kỳ: Tổng thể 2024

Mặt bằng giá
Toàn Hoa Kỳ
100.0
California
110.7
Hawaii
110.0
Washington, D.C.
109.9
New Jersey
108.8
New York
107.9
Washington
107.0
Massachusetts
105.8
Maryland
105.0
New Hampshire
104.2
Connecticut
103.6
Florida
103.4
Oregon
103.4
Colorado
103.1
Alaska
102.4
Rhode Island
102.3
Virginia
101.1
Arizona
100.7
Nevada
100.0
Illinois
100.0
Delaware
99.8
Utah
98.9
Minnesota
98.6
Vermont
98.0
Pennsylvania
97.6
Texas
97.1
Maine
97.1
Georgia
96.3
Michigan
96.2
Idaho
95.5
Montana
94.6
Bắc Carolina
94.3
Wisconsin
94.1
Nam Carolina
93.7
Indiana
93.3
Ohio
92.8
Wyoming
92.7
New Mexico
92.2
Tennessee
91.9
Missouri
90.8
Kentucky
90.2
Nebraska
90.1
Kansas
90.1
Tây Virginia
89.5
Bắc Dakota
89.0
Alabama
88.8
Nam Dakota
88.6
Louisiana
88.2
Oklahoma
87.8
Iowa
87.8
Mississippi
87.0
Arkansas
86.9

Chỉ số ngang giá khu vực (RPP) của Cục Phân tích Kinh tế Hoa Kỳ (BEA) cho biết giá cả ở mỗi bang cao đến mức nào, khi lấy mặt bằng giá chung của toàn quốc trong cùng năm là 100. Các nhóm được đo trên cùng một gốc, nên giá trị toàn quốc của từng nhóm hơi lệch khỏi 100. Vì mặt bằng toàn quốc được đặt lại bằng 100 mỗi năm, so sánh giá trị giữa hai năm không cho biết giá đã tăng hay giảm.

SARPP: Regional price parities by state (SARPP_STATE_2008_2024.csv). Source: U.S. Bureau of Economic Analysis. Last updated: February 19, 2026.
Truy cập ngày 20 tháng 10, 2026. Rollpie biên soạn.